Individuals – Leaving or entering Canada and non-residents
Trang cập nhật 09/06/2026 · kiểm ngày 25/09/2026
Mở trang nguồnTình trạng cư trú thuế ở Canada không dựa vào thẻ PR hay quốc tịch mà vào mối liên hệ cư trú như nhà ở, gia đình. Người không cư trú chỉ chịu thuế trên thu nhập từ Canada; tiền thuê nhà, cổ tức, lương hưu thường bị khấu trừ thuế Phần XIII 25%.
Thông tin tổng quan theo nguồn chính thức, không phải đánh giá hồ sơ cá nhân. Chính sách, phí và thời gian xử lý có thể thay đổi — luôn mở lại trang nguồn trước khi nộp.
Trang Non-residents of Canada cập nhật 2026-01-20; Leaving Canada (emigrants) cập nhật 2026-09-17.
Các khoản phí được tách theo đơn vị thu và giữ nguyên tiền tệ gốc. Không cộng phí khác loại thành giá dịch vụ trọn gói.
Bạn vui lòng xem trang nguồn chính thức được dẫn trong trang để có thông tin mới nhất.
Không thay thế số liệu đang thiếu bằng thời gian ước đoán. Mở công cụ chính thức và chọn đúng loại đơn, nơi nộp.Xem hướng dẫn tra cứu
Checklist tham khảo từ dữ liệu đã thu thập, không thay thế danh sách riêng do hệ thống nộp đơn hoặc cơ quan xử lý yêu cầu. Dấu chọn chỉ lưu trên trình duyệt này.
Khi đã hoặc sắp rời Canada và cần CRA xác định tình trạng cư trú thuế.
Dịch thuật: Không
canada.caTổng giá trị thị trường tài sản khi rời Canada trên 25000 CAD.
Dịch thuật: Không
canada.caKhi nợ thuế hoặc muốn nhận hoàn thuế.
Dịch thuật: Không
canada.caNgười không cư trú có thu nhập lao động/kinh doanh tại Canada hoặc bán tài sản chịu thuế tại Canada.
Dịch thuật: Không
canada.caNgười nộp · Trực tuyến
Hệ thống: Determining your residency status
canada.caNgười nộp · CRA
Hệ thống: NR73 / NR74
canada.caNgười nộp · Ngân hàng / bên chi trả
canada.caNgười nộp · CRA
Hệ thống: Tờ khai T1 / T1161
canada.caNgười nộp · Bên chi trả / CRA
canada.caTuỳ tình trạng cư trú thuế. Nếu bạn cắt các mối liên hệ cư trú chính (nhà ở, vợ chồng và người phụ thuộc rời Canada), bạn thường trở thành người không cư trú và chỉ nộp tờ khai khi nợ thuế hoặc muốn hoàn thuế. Nếu vẫn giữ mối liên hệ chính, bạn có thể vẫn là người cư trú thuế.
Nguồn: canada.ca · kiểm ngày 25/09/2026
Tiền thuê nhà thuộc thu nhập chịu thuế Phần XIII: bên trả tiền phải khấu trừ, thuế suất thông thường 25% trừ khi hiệp định thuế giảm. Bạn có thể chọn nộp tờ khai riêng cho tiền thuê nhà theo Điều 216 (hướng dẫn T4144).
Nguồn: canada.ca · kiểm ngày 25/09/2026
Người không có mối liên hệ cư trú đáng kể mà ở Canada từ 183 ngày trở lên trong năm thuế có thể bị coi là cư trú theo luật (deemed resident), trừ khi hiệp định thuế xác định họ là cư trú của nước khác. Ở dưới 183 ngày và không có mối liên hệ đáng kể thì thường là người không cư trú.
Nguồn: canada.ca · kiểm ngày 25/09/2026
Nộp mẫu NR73 (khi đã hoặc sắp rời Canada) hoặc NR74 (khi đến Canada) để CRA cho ý kiến về tình trạng cư trú thuế. Trước đó có thể dùng bảng hỏi trên trang Determining your residency status.
Nguồn: canada.ca · kiểm ngày 25/09/2026
Dùng gói thuế của tỉnh bạn cư trú vào ngày rời đi, ghi ngày rời Canada ở trang đầu. Khai thu nhập toàn cầu cho phần năm còn cư trú; sau ngày rời đi chỉ khai một số thu nhập nguồn Canada. Có thể phải khai lãi vốn do thuế khi rời đi.
Nguồn: canada.ca · kiểm ngày 25/09/2026
Trang cập nhật 09/06/2026 · kiểm ngày 25/09/2026
Mở trang nguồnTrang cập nhật 20/01/2026 · kiểm ngày 25/09/2026
Mở trang nguồnTrang cập nhật 17/09/2026 · kiểm ngày 25/09/2026
Mở trang nguồnTrang cập nhật 20/01/2026 · kiểm ngày 25/09/2026
Mở trang nguồnTrang cập nhật 24/04/2025 · kiểm ngày 25/09/2026
Mở trang nguồnTrang cập nhật 03/08/2026 · kiểm ngày 25/09/2026
Mở trang nguồnTrang cập nhật 18/12/2024 · kiểm ngày 25/09/2026
Mở trang nguồnThe usual Part XIII tax rate is 25% unless a tax treaty between Canada and your home country reduces this rate
If the total FMV of all the property you owned when you left Canada was more than $25,000, complete Form T1161, List of Properties by an Emigrant of Canada.
Không cần tài khoản. Danh sách lưu chỉ nằm trên trình duyệt của bạn.