Tuyên thệ / nhận bản khai có tuyên thệ tại Đại sứ quán Canada (mỗi văn bản) — dùng cho Affidavit of Marital status
50 CADAdministering an oath or receiving a statutory declaration or affirmation. The fee shown is per document. | 50.00
Công dân Canada kết hôn với người Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến. Hạn giải quyết 5 ngày làm việc, xác minh tối đa 10 ngày làm việc. Giấy tờ Canada cần hợp pháp hóa lãnh sự hoặc được miễn.
Thông tin tổng quan, không phải đánh giá hồ sơ cá nhân. Có dữ liệu nguồn không đồng nghĩa mọi điều kiện đã được rà soát đầy đủ.
Trang thủ tục ghi lệ phí do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố quyết định (Cổng Dịch vụ công quốc gia hiển thị "Miễn phí" kèm chú thích này) — không nêu con số; mỗi tỉnh có thể khác.
Trang dịch vụ của Đại sứ quán Canada tại Hà Nội (ngày sửa đổi 2021-09-07) và Tổng lãnh sự quán TP. Hồ Chí Minh (2025-11-28) khuyên liên hệ "local District Justice Department"; theo Cổng Dịch vụ công quốc gia, thủ tục hiện do cấp xã thực hiện.
Affidavit of Marital status do công dân Canada tuyên thệ trước viên chức lãnh sự tại Đại sứ quán / Tổng lãnh sự quán Canada ở Việt Nam là giấy tờ do viên chức lãnh sự lập — theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP Điều 26 khoản 1, loại giấy tờ này không thuộc diện chứng nhận Apostille. Chưa có nguồn hợp lệ nêu rõ Affidavit này có phải hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan Việt Nam hay được miễn; trang thủ tục chỉ nêu giấy tờ nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ khi được miễn theo điều ước.
Cổng Dịch vụ công quốc gia chỉ hiển thị "5" ở cột Thời gian (không ghi đơn vị); Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp ghi "05 ngày làm việc", xác minh không quá 10 ngày làm việc.
Trang thủ tục trên dichvucong.gov.vn và moj.gov.vn không ghi ngày cập nhật.
Mã thủ tục 2.000806, lĩnh vực Hộ tịch; cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Cổng Dịch vụ công quốc gia ghi cấp thực hiện: Cấp xã).
Mã thủ tục 2.002189.
Canada không cấp giấy chứng nhận không cản trở kết hôn (certificate of non-impediment); Global Affairs Canada chỉ cấp 'statement in lieu' — văn bản nêu Canada không cấp loại giấy này, không ghi tình trạng hôn nhân.
Các khoản phí được tách theo đơn vị thu và giữ nguyên tiền tệ gốc. Không cộng phí khác loại thành giá dịch vụ trọn gói.
Administering an oath or receiving a statutory declaration or affirmation. The fee shown is per document. | 50.00
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài (thời hạn giải quyết, mọi hình thức nộp) · Ủy ban nhân dân cấp xã (tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến)
Ngày cập nhật của nguồn: 2026-09-25. Đây không phải thời hạn cho hồ sơ cá nhân.
05 ngày làm việc, trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.
Ghi chú kết hôn đã đăng ký ở nước ngoài (thời hạn giải quyết) · Ủy ban nhân dân cấp xã
Ngày cập nhật của nguồn: 2026-09-25. Đây không phải thời hạn cho hồ sơ cá nhân.
05 ngày làm việc, trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.
Checklist tham khảo từ dữ liệu đã thu thập, không thay thế danh sách riêng do hệ thống nộp đơn hoặc cơ quan xử lý yêu cầu. Dấu chọn chỉ lưu trên trình duyệt này.
Không ghi thời hạn sử dụng thì có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp. Giấy tờ nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự, trừ khi được miễn theo điều ước quốc tế — từ 11/09/2026 giấy tờ công Canada có chứng nhận Apostille hợp lệ được miễn (Nghị định 293/2026/NĐ-CP).
Dịch thuật: Y
dichvucong.gov.vnKhông ghi thời hạn thì có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.
Dịch thuật: Y
dichvucong.gov.vnChỉ khi đang ở nước ngoài có thời hạn.
Dịch thuật: N
dichvucong.gov.vnChỉ khi đã ly hôn ở nước ngoài.
Dịch thuật: N
dichvucong.gov.vnDùng cho thủ tục ghi chú kết hôn.
Dịch thuật: Y
moj.gov.vnHai bên nam, nữ ·
Hệ thống: Theo hướng dẫn nguồn
moj.gov.vnCông dân Canada · Đại sứ quán Canada tại Hà Nội / Tổng lãnh sự quán Canada tại TP. Hồ Chí Minh
Hệ thống: Đặt hẹn trực tuyến
international.gc.caHai bên nam, nữ ·
Hệ thống: Theo hướng dẫn nguồn
moj.gov.vnBên nam hoặc bên nữ · Trung tâm Phục vụ hành chính công / dichvucong.gov.vn
Hệ thống: Tờ khai đăng ký kết hôn
moj.gov.vnỦy ban nhân dân cấp xã ·
Hệ thống: Theo hướng dẫn nguồn
Mốc thời gian: 5 ngày làm việc (xác minh: không quá 10 ngày làm việc)
dichvucong.gov.vnHai bên nam, nữ · Trung tâm Phục vụ hành chính công
Hệ thống: Theo hướng dẫn nguồn
dichvucong.gov.vnCâu hỏi được thu thập để hiểu nhu cầu tìm kiếm, không xác nhận tính đúng của câu trả lời trên diễn đàn. Không tự tạo câu trả lời khi chưa đủ bằng chứng.
Hồ sơ gồm tờ khai đăng ký kết hôn, bản sao hộ chiếu của người nước ngoài, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do nước của người đó cấp và giấy xác nhận của tổ chức y tế. Giấy tờ không ghi thời hạn chỉ dùng được trong 6 tháng kể từ ngày cấp; giấy tờ nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự, trừ khi được miễn.
Nguồn: moj.gov.vn · Kiểm chứng: 2026-09-25
Theo Đại sứ quán Canada tại Hà Nội, cơ quan Việt Nam thường yêu cầu Affidavit of Marital status — bản tuyên thệ tình trạng hôn nhân mà công dân Canada làm tại Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán theo lịch hẹn trực tuyến. Phí tuyên thệ là 50 CAD mỗi văn bản, chỉ nhận thẻ Visa và MasterCard.
Nguồn: international.gc.ca · Kiểm chứng: 2026-09-25
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; một bên nộp mà không cần giấy ủy quyền của bên kia. Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết trong 5 ngày làm việc, trường hợp phải xác minh thì không quá 10 ngày làm việc.
Nguồn: moj.gov.vn · Kiểm chứng: 2026-09-25
Công dân Việt Nam làm thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn đã giải quyết ở nước ngoài (ghi chú kết hôn), nộp bản sao giấy chứng nhận kết hôn do cơ quan nước ngoài cấp. Thời hạn giải quyết là 5 ngày làm việc, cần xác minh thì không quá 8 ngày làm việc. Việc kết hôn phải đáp ứng điều kiện và không vi phạm điều cấm của luật Việt Nam.
Nguồn: moj.gov.vn · Kiểm chứng: 2026-09-25
Theo Global Affairs Canada, hôn nhân được thực hiện hợp pháp ở nước ngoài thường có giá trị tại Canada và không cần đăng ký lại ở Canada. Viên chức lãnh sự Canada không cử hành hôn lễ, nên không thể kết hôn tại Đại sứ quán hay Tổng lãnh sự quán.
Nguồn: travel.gc.ca · Kiểm chứng: 2026-09-25
Ngày trang cập nhật: Nguồn không ghi rõ · Truy cập: 2026-09-25
Mở trang nguồnNgày trang cập nhật: Nguồn không ghi rõ · Truy cập: 2026-09-25
Mở trang nguồnNgày trang cập nhật: Nguồn không ghi rõ · Truy cập: 2026-09-25
Mở trang nguồnNgày trang cập nhật: 2021-09-07 · Truy cập: 2026-09-25
Mở trang nguồnNgày trang cập nhật: 2025-11-28 · Truy cập: 2026-09-25
Mở trang nguồnNgày trang cập nhật: 2025-02-19 · Truy cập: 2026-09-25
Mở trang nguồnNgày trang cập nhật: 2026-08-26 · Truy cập: 2026-09-25
Mở trang nguồnNgày trang cập nhật: 2026-09-11 · Truy cập: 2026-09-26
Mở trang nguồnNgười yêu cầu đăng ký kết hôn thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, gửi qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (bên nam hoặc bên nữ có thể nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại).
Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thực hiện gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Lãnh đạo Ủy ban nhân dân ký Giấy chứng nhận kết hôn.
Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Lãnh đạo Ủy ban nhân dân hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.
- Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.
- Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam.
As part of the marriage registration process, the Vietnamese authorities normally require you to submit an Affidavit of Marital status which you can make at the Embassy. Please book an online appointment with us to have your Affidavit administered.
As part of the marriage registration process, the Vietnamese authorities normally require you to submit an Affidavit of Marital status which you can make at the Embassy. Please book an online appointment with us to have your Affidavit administered.
A certificate of non-impediment to marriage abroad confirms there are no objections to a proposed marriage or civil partnership. Canada does not issue these certificates.
This is a letter that states that Canada does not issue certificates of non-impediment. It will not contain any additional details, such as an individual’s civil status or their ability to get married abroad.
You cannot get married at the Embassy of Canada to Vietnam in Hanoi or Consulate General to Vietnam in Ho Chi Minh City. Consular officials do not perform marriage ceremonies and attend your marriage.
In Vietnam, only marriages registered at local Justice Department are legally recognized.
Marriages that are legally performed in a foreign country are usually valid in Canada, and you do not need to register them in Canada.
Administering an oath or receiving a statutory declaration or affirmation. The fee shown is per document. | 50.00
Administering an oath or receiving a statutory declaration or affirmation. The fee shown is per document. | 50.00
Administering an oath, receiving an affidavit, declaration or affirmation or attesting any document bearing a signature | $50 per document
05 ngày làm việc, trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.
05 ngày làm việc, trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.
05 ngày làm việc, trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.
05 ngày làm việc, trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.
Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ đó. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp.
2. Giấy tờ công của Quốc gia thành viên Công ước có quan hệ áp dụng với Việt Nam đã được cấp chứng nhận Apostille bởi cơ quan có thẩm quyền của Quốc gia thành viên đó, không thuộc trường hợp quy định tại Điều 26 Nghị định này, được miễn hợp pháp hóa lãnh sự và được sử dụng tại Việt Nam mà không phải thực hiện thêm bất kỳ thủ tục chứng nhận nào theo quy định của pháp luật có liên quan.
1. Giấy tờ công đã được cấp chứng nhận Apostille không được lập bằng tiếng Việt phải được dịch ra tiếng Việt; bản dịch phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
1. Giấy tờ có chứng nhận Apostille không phải giấy tờ công theo pháp luật của quốc gia nơi giấy tờ được lập hoặc giấy tờ do viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự lập hoặc giấy tờ hành chính liên quan trực tiếp đến hoạt động thương mại hoặc hải quan.
Không cần tài khoản. Danh sách lưu chỉ nằm trên trình duyệt của bạn.