Bảo lãnh riêng một con phụ thuộc — gồm phí bảo lãnh và phí xử lý (mỗi con)
180 CADIndependently sponsor a dependent child This amount includes the sponsorship fee, the processing fee and the right of permanent residence fee. | 180.00 (per child)
Công dân hoặc thường trú nhân sống tại Canada có thể bảo lãnh con ruột hoặc con nuôi dưới 22 tuổi, chưa có vợ, chồng hay bạn đời. Phí chính phủ 180 CAD mỗi con, không có phí quyền thường trú. Nếu chỉ bảo lãnh con, cần chứng minh cha hoặc mẹ còn lại đồng ý.
Thông tin tổng quan, không phải đánh giá hồ sơ cá nhân. Có dữ liệu nguồn không đồng nghĩa mọi điều kiện đã được rà soát đầy đủ.
Dữ liệu thời gian xử lý theo quốc gia của IRCC (mục con phụ thuộc, cập nhật 22/09/2026) ghi cho Việt Nam: "No processing time available" — chưa có số chính thức.
Fee list ghi dòng "Independently sponsor a dependent child" gồm cả "right of permanent residence fee", trong khi mục RPRF cùng trang ghi RPRF không áp dụng cho con phụ thuộc của người nộp chính hoặc người bảo lãnh. Trang chỉ nêu mức 180 CAD mỗi con, không diễn giải thêm.
Guide IMM 5289 ghi nếu tuổi của con được khoá trước hoặc vào 23/10/2017 thì có thể áp dụng định nghĩa cũ — trang này chưa ghi chi tiết.
Cùng chương trình với bảo lãnh vợ/chồng (trang Sponsor your spouse, partner or child cập nhật 2026-03-05, trạng thái Open). Trang Who you can sponsor cập nhật 2026-09-11. Bảo lãnh con nuôi quốc tế và trẻ mồ côi là quy trình riêng, không thuộc chủ đề này.
Các khoản phí được tách theo đơn vị thu và giữ nguyên tiền tệ gốc. Không cộng phí khác loại thành giá dịch vụ trọn gói.
Independently sponsor a dependent child This amount includes the sponsorship fee, the processing fee and the right of permanent residence fee. | 180.00 (per child)
Không thay thế số liệu đang thiếu bằng thời gian ước đoán. Mở công cụ chính thức và chọn đúng loại đơn, nơi nộp.Xem hướng dẫn tra cứu
Checklist tham khảo từ dữ liệu đã thu thập, không thay thế danh sách riêng do hệ thống nộp đơn hoặc cơ quan xử lý yêu cầu. Dấu chọn chỉ lưu trên trình duyệt này.
Con dưới 22 tuổi không ký thoả thuận bảo lãnh.
Dịch thuật: N
canada.caDịch thuật: N
canada.caKhi chỉ bảo lãnh con (không bảo lãnh vợ/chồng); chi tiết theo danh mục giấy tờ.
Dịch thuật: Y
canada.caTra yêu cầu theo quốc gia cấp giấy tờ trên trang bộ hồ sơ bảo lãnh gia đình.
Dịch thuật: Y
canada.caKhông cần cho nước đã sống toàn bộ thời gian khi dưới 18 tuổi.
Dịch thuật: Y
canada.caVới mọi giấy tờ không phải tiếng Anh/Pháp.
Dịch thuật: Y
canada.caNgười bảo lãnh · Trang IRCC
Hệ thống: Công cụ kiểm tra con phụ thuộc
canada.caNgười con · Hồ sơ thường trú
Hệ thống: IMM 0008, IMM 5406
canada.caNgười con / cha mẹ · Trực tuyến
Hệ thống: Permanent Residence (PR) Portal
canada.caNgười bảo lãnh và người con · Trang bộ hồ sơ (application kit)
Hệ thống: IMM 1344, danh mục giấy tờ
canada.caNgười nộp · PR Portal
Hệ thống: IRCC online payment
canada.caNgười con (nếu thuộc diện phải cung cấp) · Điểm thu sinh trắc học
Hệ thống: Thư yêu cầu sinh trắc học
canada.caCâu hỏi được thu thập để hiểu nhu cầu tìm kiếm, không xác nhận tính đúng của câu trả lời trên diễn đàn. Không tự tạo câu trả lời khi chưa đủ bằng chứng.
Theo bảng phí IRCC, bảo lãnh riêng một con phụ thuộc là 180 CAD mỗi con; con phụ thuộc không phải đóng phí quyền thường trú. Sinh trắc học 85 CAD mỗi người, gia đình nộp cùng lúc tối đa 170 CAD. Khám sức khoẻ và giấy tờ khác trả riêng.
Nguồn: ircc.canada.ca · Kiểm chứng: 2026-09-25
Con dưới 22 tuổi và không có vợ, chồng hay bạn đời chung sống. Con từ 22 tuổi trở lên chỉ được tính là con phụ thuộc nếu không tự nuôi sống được vì tình trạng thể chất hoặc tâm thần và đã phụ thuộc tài chính vào cha mẹ từ trước 22 tuổi.
Nguồn: canada.ca · Kiểm chứng: 2026-09-25
Hiện IRCC chưa công bố thời gian xử lý bảo lãnh con phụ thuộc cho hồ sơ từ Việt Nam; file dữ liệu cập nhật 22/09/2026 ghi không có số liệu. Nên theo dõi công cụ kiểm tra thời gian xử lý của IRCC trước khi nộp.
Nguồn: canada.ca · Kiểm chứng: 2026-09-25
Khi chỉ bảo lãnh con, IRCC yêu cầu chứng minh cha hoặc mẹ còn lại hoặc người giám hộ hợp pháp đồng ý cho con định cư Canada. Giấy tờ cụ thể, ví dụ quyết định quyền nuôi con, ghi trong danh mục giấy tờ theo quốc gia.
Nguồn: canada.ca · Kiểm chứng: 2026-09-25
Ngoài Quebec, với con dưới 22 tuổi là 10 năm hoặc đến khi con đủ 25 tuổi, tuỳ điều nào đến trước; với con từ 22 tuổi là 3 năm, tính từ ngày con thành thường trú nhân. Thời hạn này không huỷ hay rút ngắn được.
Nguồn: canada.ca · Kiểm chứng: 2026-09-25
Ngày trang cập nhật: 2026-03-05 · Truy cập: 2026-09-25
Mở trang nguồnNgày trang cập nhật: 2026-06-23 · Truy cập: 2026-09-25
Mở trang nguồnNgày trang cập nhật: 2025-05-14 · Truy cập: 2026-09-25
Mở trang nguồnNgày trang cập nhật: 2026-04-23 · Truy cập: 2026-09-25
Mở trang nguồnNgày trang cập nhật: 2026-09-22 · Truy cập: 2026-09-25
Mở trang nguồnDependent child under 22 years of age | 10 years or until the child becomes 25 years of age, whichever comes first |
Independently sponsor a dependent child This amount includes the sponsorship fee, the processing fee and the right of permanent residence fee. | 180.00 (per child)
you must provide a valid police certificate for any country other than Canada in which you spent 6 or more months in a row since the age of 18.
Không cần tài khoản. Danh sách lưu chỉ nằm trên trình duyệt của bạn.