THÔNG TIN CANADA · DÀNH CHO NGƯỜI VIỆTPhạm vi dữ liệu
Thường trú nhân Canada
CRA Non-resident · Tổng quan

Thông tin thuế cho người không cư trú

Có dữ liệu nguồn A
TÓM TẮT

Tình trạng cư trú thuế ở Canada không dựa vào thẻ PR hay quốc tịch mà vào mối liên hệ cư trú như nhà ở, gia đình. Người không cư trú chỉ chịu thuế trên thu nhập từ Canada; tiền thuê nhà, cổ tức, lương hưu thường bị khấu trừ thuế Phần XIII 25%.

Cơ quan phụ trách
Cơ quan Thuế Canada (CRA), không phải IRCCcanada.caKiểm chứng: 2026-09-25
Căn cứ xác định cư trú thuế
Mối liên hệ cư trú với Canada cùng thời gian, mục đích và tính liên tục của việc lưu trúcanada.caKiểm chứng: 2026-09-25
Xin ý kiến chính thức khi rời Canada
Nộp mẫu xác định tình trạng cư trú khi rời Canada cho CRAcanada.caKiểm chứng: 2026-09-25
Hiệp định thuế với Việt Nam
Canada và Việt Nam có hiệp định thuế đang có hiệu lựccanada.caKiểm chứng: 2026-09-25
Thuế khi rời Canada
Một số tài sản được coi như đã bán theo giá thị trường vào ngày rời đi và có thể phát sinh lãi vốn phải khaicanada.caKiểm chứng: 2026-09-25

Thông tin tổng quan, không phải đánh giá hồ sơ cá nhân. Có dữ liệu nguồn không đồng nghĩa mọi điều kiện đã được rà soát đầy đủ.

3 điểm còn cần kiểm tra
  • Phí và thời gian xử lý

    CRA không thu phí xin xác định tình trạng cư trú (không có dòng phí) và các trang đã đọc không nêu thời gian xử lý mẫu NR73/NR74.

  • Thuế suất theo hiệp định Canada–Việt Nam

    Thuế Phần XIII mặc định 25% có thể giảm theo hiệp định thuế; hiệp định Canada–Việt Nam còn hiệu lực (ký 14/11/1997) nhưng trang này chưa ghi mức thuế suất giảm cho từng loại thu nhập.

  • Hạn nộp tờ khai

    Trang người rời Canada dẫn tới trang hạn nộp tờ khai năm thuế 2025; trang này chưa ghi hạn cụ thể.

01

Tổng quan thủ tục

Mục đích
Giúp người Việt từng sống ở Canada hoặc có thu nhập từ Canada hiểu tình trạng cư trú thuế và nghĩa vụ với Cơ quan Thuế Canada (CRA).
Đối tượng
Người rời Canada về Việt Nam sinh sống; người ở Việt Nam có thu nhập từ Canada (tiền thuê nhà, cổ tức, lương hưu…); người mới nhập cư.
Điều kiện được ghi nhận
Tình trạng cư trú thuế xét theo mối liên hệ cư trú (nhà ở, vợ/chồng, người phụ thuộc, tài sản, quan hệ xã hội) và thời gian, mục đích, tính liên tục của việc ở trong/ngoài Canada — KHÁC với tình trạng di trú (PR, quốc tịch). Người không cư trú chỉ chịu thuế Canada trên thu nhập có nguồn từ Canada.
Trường hợp không cần
Người không cư trú không có thu nhập nguồn Canada phải khai, không nợ thuế và không muốn nhận hoàn thuế thì không phải nộp tờ khai (nên báo CRA ngày rời Canada nếu rời trong năm).
Cách nộp hồ sơ
Xin ý kiến CRA về tình trạng cư trú bằng mẫu NR73 (khi rời Canada) hoặc NR74 (khi đến Canada); tờ khai thuế nộp theo gói thuế phù hợp.
Hiệu lực giấy tờ
Xét theo từng năm thuế.
Thời gian lưu trú
CHƯA XÁC MINH — chưa có dữ liệu cho trường này.
Sau khi được cấp
CHƯA XÁC MINH — chưa có dữ liệu cho trường này.
Biểu mẫu & hệ thống
NR73 Determination of Residency Status (leaving Canada); NR74 (entering Canada); T1161 List of Properties by an Emigrant of Canada; Guide T4058 Non-Residents and Income Tax.
Yêu cầu phỏng vấn theo nguồn
Không áp dụng.
canada.caTruy cập: 2026-09-25

Trang Non-residents of Canada cập nhật 2026-01-20; Leaving Canada (emigrants) cập nhật 2026-09-17.

02

Phí & thời gian xử lý

Các khoản phí được tách theo đơn vị thu và giữ nguyên tiền tệ gốc. Không cộng phí khác loại thành giá dịch vụ trọn gói.

Chưa có phí được kiểm chứng cho mục này

Phần này được giữ trống để tránh đưa thông tin chưa xác minh thành dữ kiện. Hãy kiểm tra nguồn chính thức trước khi sử dụng.

Thời gian xử lý

Chưa xác minh được thời gian xử lý

Không thay thế số liệu đang thiếu bằng thời gian ước đoán. Mở công cụ chính thức và chọn đúng loại đơn, nơi nộp.Xem hướng dẫn tra cứu

03

Hồ sơ cần chuẩn bị

Checklist tham khảo từ dữ liệu đã thu thập, không thay thế danh sách riêng do hệ thống nộp đơn hoặc cơ quan xử lý yêu cầu. Dấu chọn chỉ lưu trên trình duyệt này.

0/4 mục đã đánh dấu
Người cung cấp: Người nộpMức yêu cầu: N

Khi đã hoặc sắp rời Canada và cần CRA xác định tình trạng cư trú thuế.

Dịch thuật: N

canada.ca
Người cung cấp: Người nộpMức yêu cầu: N

Tổng giá trị thị trường tài sản khi rời Canada trên 25000 CAD.

Dịch thuật: N

canada.ca
Người cung cấp: Người nộpMức yêu cầu: N

Khi nợ thuế hoặc muốn nhận hoàn thuế.

Dịch thuật: N

canada.ca
Người cung cấp: CRAMức yêu cầu: N

Người không cư trú có thu nhập lao động/kinh doanh tại Canada hoặc bán tài sản chịu thuế tại Canada.

Dịch thuật: N

canada.ca
04

Trình tự thực hiện

  1. 1

    Xác định tình trạng cư trú thuế bằng bảng hỏi của CRA (vào hoặc rời Canada)

    Người nộp · Trực tuyến

    Hệ thống: Determining your residency status

    canada.ca
  2. 2

    Nếu cần ý kiến chính thức: nộp mẫu NR73 (rời Canada) hoặc NR74 (vào Canada)

    Người nộp · CRA

    Hệ thống: NR73 / NR74

    canada.ca
  3. 3

    Khi rời Canada: báo ngân hàng và bên chi trả tại Canada rằng mình không còn cư trú

    Người nộp · Ngân hàng / bên chi trả

    Hệ thống: Theo hướng dẫn nguồn

    canada.ca
  4. 4

    Nộp tờ khai năm rời Canada (nếu nợ thuế hoặc muốn hoàn thuế), khai thuế khi rời đi nếu có tài sản

    Người nộp · CRA

    Hệ thống: Tờ khai T1 / T1161

    canada.ca
  5. 5

    Sau khi không cư trú: báo nước cư trú cho bên chi trả để khấu trừ đúng thuế Phần XIII; chỉ khai thuế khi có thu nhập phải khai hoặc chọn khai

    Người nộp · Bên chi trả / CRA

    Hệ thống: Theo hướng dẫn nguồn

    canada.ca
05

Câu hỏi & hướng tìm hiểu

Câu hỏi được thu thập để hiểu nhu cầu tìm kiếm, không xác nhận tính đúng của câu trả lời trên diễn đàn. Không tự tạo câu trả lời khi chưa đủ bằng chứng.

Về Việt Nam sống thì có còn phải khai thuế ở Canada không?

Tuỳ tình trạng cư trú thuế. Nếu bạn cắt các mối liên hệ cư trú chính (nhà ở, vợ chồng và người phụ thuộc rời Canada), bạn thường trở thành người không cư trú và chỉ nộp tờ khai khi nợ thuế hoặc muốn hoàn thuế. Nếu vẫn giữ mối liên hệ chính, bạn có thể vẫn là người cư trú thuế.

Nguồn: canada.ca · Kiểm chứng: 2026-09-25

Người không cư trú cho thuê nhà ở Canada bị đánh thuế thế nào?

Tiền thuê nhà thuộc thu nhập chịu thuế Phần XIII: bên trả tiền phải khấu trừ, thuế suất thông thường 25% trừ khi hiệp định thuế giảm. Bạn có thể chọn nộp tờ khai riêng cho tiền thuê nhà theo Điều 216 (hướng dẫn T4144).

Nguồn: canada.ca · Kiểm chứng: 2026-09-25

Ở Canada bao nhiêu ngày thì bị coi là cư trú thuế?

Người không có mối liên hệ cư trú đáng kể mà ở Canada từ 183 ngày trở lên trong năm thuế có thể bị coi là cư trú theo luật (deemed resident), trừ khi hiệp định thuế xác định họ là cư trú của nước khác. Ở dưới 183 ngày và không có mối liên hệ đáng kể thì thường là người không cư trú.

Nguồn: canada.ca · Kiểm chứng: 2026-09-25

Muốn CRA xác nhận chính thức mình là người không cư trú thì làm gì?

Nộp mẫu NR73 (khi đã hoặc sắp rời Canada) hoặc NR74 (khi đến Canada) để CRA cho ý kiến về tình trạng cư trú thuế. Trước đó có thể dùng bảng hỏi trên trang Determining your residency status.

Nguồn: canada.ca · Kiểm chứng: 2026-09-25

Năm rời Canada phải khai thuế thế nào?

Dùng gói thuế của tỉnh bạn cư trú vào ngày rời đi, ghi ngày rời Canada ở trang đầu. Khai thu nhập toàn cầu cho phần năm còn cư trú; sau ngày rời đi chỉ khai một số thu nhập nguồn Canada. Có thể phải khai lãi vốn do thuế khi rời đi.

Nguồn: canada.ca · Kiểm chứng: 2026-09-25

06

Nguồn tham khảo

01
Canada Revenue Agency · CẤP A

Individuals – Leaving or entering Canada and non-residents

Ngày trang cập nhật: 2026-06-09 · Truy cập: 2026-09-25

Mở trang nguồn
02
Canada Revenue Agency · CẤP A

Non-residents of Canada

Ngày trang cập nhật: 2026-01-20 · Truy cập: 2026-09-25

Mở trang nguồn
03
Canada Revenue Agency · CẤP A

Leaving Canada (emigrants)

Ngày trang cập nhật: 2026-09-17 · Truy cập: 2026-09-25

Mở trang nguồn
04
Canada Revenue Agency · CẤP A

Determining your residency status

Ngày trang cập nhật: 2026-01-20 · Truy cập: 2026-09-25

Mở trang nguồn
05
Canada Revenue Agency · CẤP A

NR73 Determination of Residency Status (leaving Canada)

Ngày trang cập nhật: 2025-04-24 · Truy cập: 2026-09-25

Mở trang nguồn
06
Canada Revenue Agency · CẤP A

Newcomers to Canada and the CRA

Ngày trang cập nhật: 2026-08-03 · Truy cập: 2026-09-25

Mở trang nguồn
07
Department of Finance Canada · CẤP A

Tax treaties in force

Ngày trang cập nhật: 2024-12-18 · Truy cập: 2026-09-25

Mở trang nguồn
Xem 3 trích đoạn bằng chứng
canada.caTruy cập: 2026-09-25
You stay in Canada for less than 183 days in the tax year
canada.caTruy cập: 2026-09-25
The usual Part XIII tax rate is 25% unless a tax treaty between Canada and your home country reduces this rate
canada.caTruy cập: 2026-09-25
If the total FMV of all the property you owned when you left Canada was more than $25,000, complete Form T1161, List of Properties by an Emigrant of Canada.
Giữ lại chủ đề để đối chiếu sau

Không cần tài khoản. Danh sách lưu chỉ nằm trên trình duyệt của bạn.

1900 638 066